Tiếc nuối khi bỏ qua tác dụng mã đề, vị thảo dược quý quanh bạn

Mục lục [ Ẩn ]
Mã đề
Mã đề

1. Mã đề là gì?

Tên khoa học của mã đề là Plantago major L., họ mã đề Plantaginaceae.

Cái tên mã đề được hình thành từ cách chúng mọc lên, người ta thường thấy nó mọc hoang dại, tập trung nhiều ở những nơi có vết chân ngựa kéo xe. 

Bạn cũng có thể gọi mã đề với nhiều tên gọi dân gian khác nhau như bông mã đề, bông má đề, nhả én dứt, su ma, mã tiền thảo, xa tiền.

2. Mã đề trông như thế nào?

Rất dễ để bạn nhận biết mã đề bởi nó len lỏi ở khắp mọi nơi nên hình ảnh cây mã đề cũng trở nên quá đỗi quen thuộc rồi. Thế nhưng, đó có lẽ chỉ là đúng với cây mã đề khô, còn một loại cây mã đề ít được biết đến hơn – Mã đề nước. 

2.1. Cây mã đề khô

Mã đề khô mọc thành cụm với nhiều cây khác nhau. Thân thảo ngắn, sống hàng năm.

Lá mã đề mọc ở gốc cây với cuống lá dài, rộng, được xếp thành hình hoa thị. Phiến lá có 3 gân từ gốc lá hình cung, dọc theo phiến lá đến ngọn.

Hoa mọc ở nách lá, cuống hoa dài hướng lên trên. Hoa đều, lưỡng tính với 4 cánh đài xếp chéo nhau, 4 cánh hoa màu nâu, 4 nhị với chỉ nhị dài và mảnh.

Mỗi quả mã đề có chứa từ 8 đến 20 hạt màu nâu đen bóng, hình bầu dục tròn, nhỏ 1-1.5 mm.

2.2. Cây mã đề nước

Mã đề nước còn được gọi là hẹ nước, cây vợi. Nó là một loài cây thủy sinh, mọc thành đám trong ao hồ nước nông, bờ suối, kênh rạch, ruộng trũng có nước quanh năm.

Mã đề nước
Mã đề nước

Mã đề nước cao khoảng 0,5 – 1 m, thân củ trắng hình cầu hoặc hình con quay, đường kính tầm 6 cm và có nhiều rễ sợi.

Lá mã đề nước có cuống dài, mọc thành cụm ở gốc, mềm, hình trứng thuôn hay hình lưỡi mác.

Hoa mọc lưỡng tính thành tán hoa ở đỉnh nhiều hoa, trên cuống dài, 3 lá đài màu lục, 3 cánh hoa màu trắng hoặc hơi hồng.

Quả mã đề nước có hình cầu.

3. Mã đề có thể tìm thấy ở đâu?

Là loại cây mọc hoang khắp nơi nên bạn có thể dễ dàng bắt gặp chúng ở mọi nơi, trong vườn nhà, ngoài đồng, thậm chí là những nơi đồi núi. 

Nhưng hiện nay, vì được sử dụng phổ biến trong sản xuất dược phẩm nên đã có những nơi tập trung trồng mã đề như Hà Nam, Thái Bình, Hòa Bình, Hà Tây,.. Cách trồng mã đề sẽ được đề cập ở nội dung dưới đây.

4. Mã đề có những tác dụng gì?

Trong Đông y, mã đề có vị ngọt, tình hàn, có tác dụng thanh nhiệt, trừ đờm, chỉ ho, lợi niệu nên thường được sử dụng trong các bài thuốc trị ho, nhiều đờm, viêm phế quản, các bệnh thận như viêm thận, viêm bàng quang, sỏi đường tiết niệu, bị tiểu, nước tiểu vàng, đỏ, tiểu ra máu hay các bệnh gan như viêm gan, mật,….

Vậy trong y học hiện đại, mã đề có những tác dụng dược lý nào?

4.1. Tác dụng lợi tiểu

Nước sắc mã đề giúp làm tăng lượng nước tiểu, đồng thời cũng làm tăng thải trừ ure, axit uric và muối theo đường tiểu.

Lợi tiểu, tác dụng nổi bật của mã đề
Lợi tiểu, tác dụng nổi bật của mã đề

4.2. Tác dụng kháng sinh

Nước mã đề ức chế một số vi trùng gây bệnh ngoài da.

4.3. Tác dụng chữa ho

Mã đề chứa nhiều khoáng chất silica có khả năng tiêu sạch chất nhầy, nhờ đó làm giảm sự tắc nghẽn trong đường hô hâp.

Mã đề có tác dụng trị ho đờm
Mã đề có tác dụng trị ho đờm

Tác dụng trừ đờm của mã đề kéo dài 6-7 giờ, mạnh nhất là sau khi uống 3-6 giờ. Có hiệu quả chữa ho như nhau nhưng mã đề không gây trở ngại đến tiêu hóa và cũng không có tác dụng phá huyết như những thuốc chữa ho chứa saponozit.

Chất plantagin trong mã đề kích thích hưng phấn thần kinh bài tiết niêm dịch của phế quản và ống tiêu hóa, tác dụng lên trung khu hô hấp làm cho hơi thở của bạn được sâu và từ từ.

4.4. Tác dụng hỗ trợ tiêu hóa

Hạt mã đề cho bạn duy trì một hệ tiêu hóa sạch sẽ bởi khả năng hoạt động như chất xơ psyllium nên nó giúp hấp thu các chất độc hại còn tích tụ.

Mã đề hỗ trợ tiêu hóa
Mã đề hỗ trợ tiêu hóa

5. Sử dụng mã đề như thế nào?

Bạn muốn sử dụng mã đề vì tác dụng nào của nó, chống viêm, kháng sinh, hay lợi tiểu,…Và với những tác dụng ấy mã đề thường được dùng để chữa các bệnh lý nào, cách sử dụng cụ thể ra sao?

Mã đề chữa các bệnh thận và đường tiết niệu

Mã đề chữa nhiều bệnh lý tại thận
Mã đề chữa nhiều bệnh lý tại thận

Trị viêm cầu thận cấp tính: Thạch cao làm thuốc 20g; mã đề 16g; đại táo, ma hoàng mỗi vị 12g; mộc thong 8g; hừng, quế chi, cảm thảo mỗi vị 6g.

Trị viêm cầu thận mạn tính: Mã đề 16g; Phục linh, Hoàng bá, Hoàng liên, Rễ cỏ tranh mỗi vị 12g; Mộc thông, Trư linh, Bán hạ chế và Hoạt thạch mỗi vị 8g. Mỗi ngày sắc 1 thang.

Trị viêm bể thận cấp tính: Mã đề tươi, Cỏ tranh tươi, Cỏ bấc đèn tươi mỗi vị 50g. Mỗi ngày sắc 1 thang, chia uống 2 lần và kéo dài 5-7 ngày là được.

Trị viêm bàng quang cấp tính: Mã đề 16g; Hoàng liên, Phục linh, Hoàng bá, Rễ cỏ tranh mỗi vị 12g; Trư linh, Mộc thong, Bán hạ chế và Hoạt Thạch mỗi vị 8g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Trị sỏi bàng quang: Mã đề, Ngư tinh thảo, Kim tiền thảo mỗi vị 50g. Sắc mỗi ngày 1 thang, uống 2 lần, liên tục trong 5 ngày.

Trị viêm đường tiết niệu: Rễ cỏ tranh 30g; Mã đề, Kim tiền thảo, Cỏ nhọ nồi mỗi vị 20g; Bồ công anh, Hoàng cầm, Chi tử, Ích mẫu mỗi vị 15g; Cam thảo 6g. Sắc mỗi ngày 1 thang, uống liên tục trong 10 ngày. 

Trị sỏi đường tiết niệu: Kim tiền thảo 30g; Mã đề và Rễ cỏ tranh mỗi vị 20g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, hoặc hãm như trà và uống nhiều lần trong ngày.

Trị bí tiểu tiện: Hạt mã đề 12g (có thể kết hợp lá mã đề) sắc nước uống nhiều lần trong ngày.

Trị đi tiểu ra máu: Lá mã đề, Ích mẫu mỗi vị 12g đem giã nát, vắt lấy nước uống.

Trị đi tiểu ra máu, cơ thể nhiệt ở người già: Dùng khăn sạch bọc hạt mã đề đã bị giã nát, thêm vào 1 bát nước rồi sắc tới khi còn lại 1 bát nước, bỏ bã và cho vào nước sắc 3 vốc hột kê nấu thành cháo ăn lúc đói.

Lợi tiểu: Hạt mã đề 10g, cam thảo 2g, thêm 600ml nước rồi sắc đến còn 200ml, chia thành 3 lần uống trong ngày. 

4.6. Mã đề chữa các bệnh tiêu hóa

Bài thuốc chữa tiêu chảy với mã đề
Bài thuốc chữa tiêu chảy với mã đề

Trị tiêu chảy cấp tính: 1-2 nắm mã đề tươi, 1 nắm nhọ nồi tươi và 1 nắm rau má tươi. Tất cả sắc đặc uống mỗi ngày 1 thang.

Trị tiêu chảy mạn tính: Rau má, Đẳng sâm, Cam thảo dây, Cát cánh mỗi vị 12g; Mã đề, Cúc hoa mỗi vị 8g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Chữa lỵ: Mã đề, Dây mơ lông, Cỏ seo gà mỗi vị 12g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

4.7. Mã đề chữa các bệnh gan, mật

Mã đề và các bệnh gan
Mã đề và các bệnh gan

 

Trị viêm gan siêu vi trùng: Nhân trần 40g; Mã đề, Lá mơ, Chi tử mỗi loại 20g. Tất cả thái nhỏ, sấy khô, pha như trà uống mỗi ngày 100-150 ml.

Trị chứng nóng gan, người nổi mụn: 1 nắm lá mã đề và 1 miếng gan lợn tầm bàn tay, đem thái nhỏ rồi xào hoặc nấu canh cho bữa trưa, ăn khoảng từ 6-7 ngày sẽ khỏi. Lưu ý là phải kiêng đồ ăn cay nóng, không uống các chất kích thích như cà phê, rượu, bia,…

Có thể dùng 1 ít mã đề tươi giã nhuyễn đắp vào chỗ bị mụn và dán băng dính lại. 

4.8. Mã đề chữa bệnh phổi

Trị viêm phế quản: 6-12g hạt mã đề (có thể kết hợp với thân mã đề) sắc uống nhiều lần trong ngày.

Trị chứng phổi nóng, ho dai dẳng: Mã đề tươi 20-50g rửa sạch, sắc kỹ uống nóng 3 lần mỗi ngày, mỗi lần cách nhau 3 giờ.

Trị ho, tiêu đờm: Mã đề 10g; Cát cánh, Cam thảo mỗi vị 2g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang. 

4.9. Mã đề chữa các bệnh khác

Trị chảy máu cam: Rau mã đề tươi rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt uống còn bã mã đề thì đắp lên trán người chảy máu cam nằm yên trên giường, gối cao đầu.

Trị chứng sốt xuất huyết: Mã đề tươi 50g; Củ sắn dây 30g, thêm 1000ml nước sắc tới khi còn 500ml, chia uống 2 lần trong ngày, kéo dài 3 ngày còn từ ngày thứ 4 thì mỗi ngày uống 1 lần.

Trị phù thũng: Mã đề tươi 30g; Đông qua bì, Phục linh bì mỗi vị 20g, Đại phúc bì 15g. Sắc nước uống trong ngày.

Trị rụng tóc: Mã đề rửa sạch, phơi khô, đốt thành than, trộn với giấm ngâm khoảng 1 tuần rồi bôi lên chỗ bị rụng tóc.

Trị đau mắt đỏ: Lá dâu 20g; Kinh giới, Mã đề tươi mỗi loại 15g, Cúc hoa 10g. Sắc lấy nước uống trong ngày, chia 3 lần, liên tục trong 3-5 ngày.

Trị cao huyết áp: Mã đề tươi 30g; Hạ khô thảo 20g; Ích mẫu thảo, Hạt mồng sao đen mỗi loại 12g. Sắc lấy nước uống trong ngày.

6. Trồng cây mã đề như thế nào?

Mã đề mọc hoang và được trộng tại nhiều nơi ở nước ta, trồng bằng hạt, thường trồng vào mùa thu và mùa xuân nhưng tốt nhất là mùa thu. Mã đề ưa đất tốt, ẩm vừa phải đất tốt cây rất to.

Bạn có thể dễ dàng để trồng những cây mã đề
Bạn có thể dễ dàng để trồng những cây mã đề

Vào tháng 7-8 quả chín thì hái toàn cây đưa về phơi hay sấy khô, loại bỏ tạp chất. Muốn lấy hạt thì đập rũ lấy hạt, rây qua rây rồi phơi khô. Không phải chế biến gì đặc biệt. Khi dùng lá, có thể hái gần như quanh năm, có thể dùng tươi hay phơi khô.

Chọn những hạt giống khỏe mạnh, không sâu bệnh rồi gieo hạt trực tiếp lên đất đã san phẳng. Sau đó, phun nhẹ nước tạo độ ẩm cho đất giúp kích thích hạt nảy mầm nhanh chóng. Bạn cũng cần cố gắng duy trì độ ẩm cho đất, đặc biệt trong thời gian đầu để hạt mã tiền nhanh phát triển.

Mã đề thường bị các loại sâu hại ăn lá. Tuy nhiên, hãy ưu tiên sử dụng các phương pháp thủ công thay vì thuốc bảo vệ thực vật.

Hạt thu hái vào tháng 7-8, khi quả chín hái toàn cây phơi khô đập lấy hạt

Hy vọng vời bài viết trên bạn đã hiểu thêm về mã đề, một loại thảo dược rất gần gũi bên cạnh bạn với những tác dụng đáng quý của nó. Tuy nhiên, nếu bạn có ý định sử dụng mã đề để chữa bệnh nào đó, hãy hỏi bác sĩ của bạn để chắc chắn rằng bạn có thể sử dụng mã đề an toàn.

Theo Dược sĩ Phương Thảo

Tiếc nuối khi bỏ qua tác dụng mã đề, vị thảo dược quý quanh bạn
Xếp hạng: 5 (3 bình chọn)