Những điều bạn nên biết về mổ tuyến tiền liệt

Mục lục [ Ẩn ]

Khi bệnh tuyến tiền liệt không thể chữa dứt điểm bằng thuốc, người ta sẽ chọn phương pháp can thiệp bằng ngoại khoa, tức là mổ mở hoặc mổ nội soi. Vậy bạn đã biết những gì về mổ tuyến tiền liệt, hãy cùng theo dõi bài phân tích sau.

mổ tuyến tiền liệt
Tìm hiểu về phương pháp mổ tuyến tiền liệt

1. Mổ tiền liệt tuyến áp dụng cho những trường hợp nào?

Bác sĩ có thể khuyên bệnh nhân nên phẫu thuật tuyến tiền liệt trong trường hợp điều trị bằng thuốc không hiệu quả hoặc nếu bệnh nhân có những triệu chứng hoặc biến chứng nghiêm trọng.

  • Triệu chứng rối loạn tiểu tiện ở mức độ trung bình và nặng, ví dụ như bí đái hoàn toàn không khắc phục được, đái ra máu, đái ra mủ do u tăng sản lành tính tuyến tiền liệt,…mà các triệu chứng này không thuyên giảm khi điều trị bằng thuốc.
  • Nhiễm khuẩn tuyến tiền liệt kéo dài và hay tái phát.
  • Có các bệnh nặng kết hợp tại bàng quang như: sỏi bàng quang lớn hoặc có nhiều viên, túi thừa bàng quang kết hợp,…
  • Bệnh gây ra các biến chứng ảnh hưởng đến chức năng thận như suy thận, viêm cầu thận, viêm ống thận,…
  • Trường hợp người bệnh có u xơ tiền liệt tuyến với trọng lượng lớn.
  • Ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn có các dấu hiệu về u lan tỏa hoặc đã có di căn.
  • Ngoài ra còn áp dụng đối với một số trường hợp bệnh nhân không có điều kiện chăm sóc và điều trị nội khoa.

Sau khi mổ viêm tuyên tiền liệt bệnh nhân vẫn tiếp tục sử dụng thuốc chữa tuyến tiền liệt để hạn chế, phòng triệu chứng bệnh.

Các trường hợp mổ tuyến tiền liệt
Các trường hợp mổ tuyến tiền liệt

2. Các phương pháp mổ điều trị bệnh tuyến tiền liệt

Có thể hiểu đơn giản mổ tuyến tiền liệt tức là dùng máy móc, kĩ thuật hiện đại tác động trực tiếp vào khối u để bóc tách hoặc cắt bỏ tuyến tiền liệt. Cùng tìm hiểu chi tiết về 2 phương pháp mổ đó là mổ mở và mổ nội soi.

2.1. Mổ mở

Phẫu thuật này áp dụng trong trường hợp u tuyến tiền liệt lớn hơn 80 gram và trong các trường hợp như trên cũng như khi có chống chỉ định cắt nội soi (cứng khớp háng, hẹp niệu đạo…)

Phương pháp này được gọi là mổ mở vì bác sĩ phẫu thuật sẽ tiến hành rạch một vết ở bụng dưới để đến tuyến tiền liệt, có 2 đường mổ đó là đường qua bàng quang và đường sau xương mu.

2.2. Mổ nội soi

Phẫu thuật cắt nội soi được coi là kỹ thuật chuẩn (Gold standard) trong điều trị u xơ tuyến tiền liệt nói riêng và các bệnh tuyến tiền liệt nói chung.

Phương pháp này thường áp dụng khi u xơ có trọng lượng nhỏ hơn 60 gram, nếu cắt u quá to thì thời gian mổ kéo dài, diện cắt lớn, chảy máu nhiều dễ gây nhiều tai biến và biến chứng.

Hiện nay có 2 phương pháp cắt nội soi đó là cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo (TURP), rạch tuyến tiền liệt qua cổ bàng quang ( TUIP) và phương pháp bốc hơi (Vaporization of the prostate).

Với phương pháp TURP bác sĩ sẽ sử dụng một công cụ nhỏ đưa vào niệu đạo và cắt để loại bỏ những phần bên ngoài của tuyến tiền liệt. Phương pháp này thường làm giảm triệu chứng nhanh chóng và thời gian hồi phục nhanh.

Còn với phương pháp TUIP, bác sĩ phẫu thuật làm một hoặc hai vết cắt nhỏ ở tuyến tiền liệt để mở kênh trong niệu đạo - làm cho nước tiểu đi qua dễ dàng hơn.

mổ nội soi tuyến tiền liệt
Mổ nội soi tuyến tiền liệt

3. Biến chứng sau mổ tiền liệt tuyến

Hai phương pháp mổ hiện nay áp dụng là mổ mở và mổ nội soi đều có thể gây biến chứng sau khi mổ cho người bệnh với mức độ nặng nhẹ khác nhau.

3.1. Biến chứng sớm

  • Chảy máu nguyên phát: xảy ra trong khi mổ và sau khi mổ và bệnh nhân cần được truyền lại lượng máu đã mất, có thể phải đưa người bệnh vào phòng mổ lại để kiểm tra vết thương. Thường thì mổ mở sẽ có nguy cơ chảy máu cao hơn mổ nội soi, tuy nhiên nếu mổ nội soi u xơ tuyến tiền liệt lớn thì thời gian mổ kéo dài, diện mổ rộng lại dễ gây chảy nhiều máu.
  • Chảy máu thứ phát sau mổ: nguyên nhân thường là do nhiễm khuẩn.
  • Bí tiểu cấp tính: do khi thực hiện phẫu thuật, bác sĩ phải luồn ống thông tiểu qua dương vật đễ dẫn nước tiểu ra ngoài bàng quang nên sẽ làm người bệnh cảm thấy khó khăn khi đi tiểu.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu: do nhiễm vi khuẩn vào đường niệu trong quá trình mổ hoặc đặt ống thông tiểu quá lâu cũng làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.
  • Nhiễm trùng vết thương sau khi mổ khi chăm sóc sau mổ không được chú ý.
  • Buồn nôn và nôn: do tác dụng phụ của thuốc gây tê, gây mê bệnh nhân có thể tụt huyết áp nếu gây tê tủy sống

3.2. Biến chứng muộn

Sau khi tiến hành phẫu thuật mổ tiền liệt tuyến thành công, vẫn xảy ra các biến chứng trong quá trình chăm sóc sau mổ và khi bệnh nhân đã về nhà. Bệnh nhân cần được theo dõi điều trị tiền liệt tuyến.

  • Rò bàng quang, rò niệu đạo, đái không tự chủ được.
  • Phóng tinh ngược chiều: tức là hiện tượng tinh dịch quay ngược trở lại vào bàng quang và chỉ có thể thoát ra ngoài theo đường nước tiểu.
  • Rối loạn chức năng cương dương và bất lực: do tổn thương các dây thần kinh vật hang ở vỏ tiền liệt tuyến ảnh hưởng nhiều đến chức năng tuyến tiền liệt.
  • Hiện tượng đái rỉ.
  • Hẹp cổ bàng quang và lộ tuyến tiền liệt.
  • Nhiễm độc hệ thần kinh trung ương: do hiện tượng glycerin chuyển hóa thành amoniac gây độc cho thần kinh như co giật, hôn mê, đau đầu…
  • Nhiễm trùng vết mổ do vệ sinh, thay băng không đúng cách, hoặc người bệnh vận động mạnh, quan hệ tình dục khi vết thương chưa lành.
biến chứng muộn sau mổ tiền liệt tuyến
Biến chứng muộn sau mổ tiền liệt tuyến

Riêng đối với phẫu thuật mổ nội soi tiền liệt tuyến thì người bệnh có thể gặp phải hội chứng nội soi - do dòng nước rửa đi vào chỗ mở xoang tĩnh mạch của vỏ tiền liệt tuyến đưa vào cơ thể làm pha loãng máu. Dung dịch rửa càng nhược trương, thời gian phẫu thuật càng dài thì biến chứng này càng dễ xảy ra.

Nhìn chung tỷ lệ tử vong của cắt nội soi thấp hơn mổ mở. Nguyên nhân gây tử vong thường gặp nhất là các biến chứng toàn thân như nhồi máu cơ tim, nguy cơ nhồi  máu cơ tim ở nhóm bệnh nhân áp dụng phẫu thuật cắt nội soi qua đường niệu đạo (TURP) là cao hơn.

Dùng thuốc và các sản phẩm hỗ trợ điều trị tiền liệt tuyến cũng góp phần cải thiện chức năng gan, thận và tuyến tiền liệt sau khi phẫu thuật.

BIDIMIN là sản phẩm được nghiên cứu bởi TS. Trần Hữu Thị - Viện Trưởng Viện Nghiên Cứu Thực Phẩm Chức Năng - Kế thừa và phát triển từ đề tài nghiên cứu cấp Bộ Khoa học và Công nghệ (năm 2009).

Sự kết hợp của bộ 3 thảo dược quyền lực Sulfpraphane từ mầm rau họ cải, Trinh nữ hoàng cung và Hạt bí đỏ đã giúp Bidimin tác động lên u xơ tiền liệt tuyến như “một mũi tên chúng 2 đích” để hỗ trợ:

  • Giảm sự tiến triển của u xơ lành tính tuyến tiền liệt.
  • Giảm các triệu chứng tiểu buốt, tiểu đêm, tiểu nhiều lần do u xơ phì đại tiền liệt tuyến.

Bạn sẽ cảm nhận được lợi ích của Bidimin theo liệu trình sử dụng:

🌱 Khởi đầu - 3 hộp - 1 tháng:

  • Sau 7-10 ngày đỡ hẳn tiểu đêm, hiện tượng tiểu són, tiểu rắt giảm nhẹ.
  • Sau 1,5 tháng giảm 50 % các triệu chứng trên.

🌱 Duy trì - 6 hộp - 2 đến 2,5 tháng:

  • Giảm đến 70-80% tiểu rắt, tiểu són, tiểu đêm.
  • Khảo sát 5903 bệnh nhân đã sử dụng cho thấy sau 6 hộp, đi khám kích thước khối u xơ giảm 2-3 cm.

🌱 Tiếp tục - 9 hộp - 4 đến 5 tháng:

  • Sau 10 hộp, trọng lượng khối u xơ giảm từ 5-10 g, hiện tượng tiểu són, tiểu rắt, tiểu đêm được kiểm soát.
  • Nên dùng tiếp đến khi trọng lượng tiền liệt tuyến về mức bình thường.

Để tìm mua sản phẩm Bidimin hỗ trợ điều trị u xơ tiền liệt tuyến, mời bạn gọi điện trực tiếp tới tổng đài 1800 0069 (Miễn cước giờ hành chính) hoặc 02439963961 (Ngoài giờ hành chính) gặp Dược sĩ và nghe tư vấn.

Bạn cũng có thể xem thêm điểm bán TẠI ĐÂY để tìm nơi mua gần nhất với bạn. 

* Sản phẩm không phải là thuốc không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

* Hiệu quả đạt được tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh.

Xếp hạng: 3.5 (10 bình chọn)
sản phẩm bidimin

Kinh nghiệm dùng Bidimin

Hành trình 5 năm tìm giải pháp giảm tiểu đêm
U xơ phì đại tiền liệt tuyến
Hết cục cằn vì hết tiểu đêm
Bệnh tiểu đêm
Điều trị tiểu đêm
Bệnh tiểu đêm

Video

Gọi bác sĩ tư vấn 1800 0069

TS.BS Lê Ngọc Anh chuyên gia Thận - Tiết niệu
TS.BS Lê Ngọc Anh chuyên gia Thận - Tiết niệu
Chuyên gia PGS.TS Nguyễn Thị Lâm
Chuyên gia PGS.TS Nguyễn Thị Lâm

Bình luận

Tư vấn trực tuyến